Shadowing tiếng Nhật Sơ trung cấpBáo cáo tiến độ, báo trễ hạn, xin ý kiến và xin nghỉ phép

Bài 26 Báo cáo và trao đổi công việc

仕事の報告と相談

Báo cáo tiến độ và kết quả công việc, báo trước khi có thể trễ hạn kèm lý do, xin ý kiến và xác nhận lại chỉ thị, xin nghỉ phép và phát biểu ngắn trong cuộc họp.

  • 30 câu
  • 5 nhóm tình huống
  • 3 hội thoại mẫu
  • 30 bản thu

Báo cáo kèm lý do với 〜ので, 〜てしまいました; dự đoán bằng 〜そうです; nhờ cấp trên bằng 〜ていただけませんか và xác nhận bằng 〜ということですね. Đây là mức mô tả của bài học, không phải quy đổi JLPT hoặc CEFR.

Sau bài này, bạn có thể
  • Báo cáo tiến độ và kết quả công việc.
  • Báo trước khi công việc có thể trễ, kèm lý do.
  • Xin ý kiến và xác nhận lại chỉ thị của cấp trên.
  • Xin nghỉ phép và phát biểu ngắn trong cuộc họp.
Cách luyện bài này 4 cách

Đọc thành tiếng

Xem câu tiếng Nhật và cách đọc kana. Đọc chậm ba lần, sau đó thử đọc lại mà không nhìn romaji.

Nhìn nghĩa, nói tiếng Nhật

Chỉ xem nghĩa tiếng Việt, tự nói câu tiếng Nhật tương ứng, rồi mở câu mẫu để đối chiếu. Khi đã quen, hãy thay nội dung công việc và thời hạn bằng việc bạn đang làm.

Nghe rồi nhắc lại

Sau khi có bản thu, nghe trọn câu rồi dừng để nhắc lại. Chú ý độ dài âm và những chỗ ngắt của người đọc mẫu.

Dùng với những câu đã có bản thu

Nói bám theo bản thu

Sau khi đã nghe hiểu và nhắc lại được câu, bật bản thu và nói bám theo với một độ trễ ngắn. Ưu tiên nhịp và sự rõ ràng, không cố chạy theo tốc độ khi còn vấp.

Dùng với những câu đã có bản thu
Lưu ý cách đọc 4 ý
  • 報告 (hōkoku), 相談 (sōdan), 方法 (hōhō): giữ đủ các âm o dài.
  • 〜そうです dự đoán, như 遅れそうです (okuresō desu), khác với そうです nghĩa là đúng vậy.
  • 締め切り (shimekiri), 結婚式 (kekkonshiki): đọc đều; っ trong kekkon là một nhịp ngắt.
  • でしょうか (deshō ka) làm câu hỏi mềm hơn; hạ giọng nhẹ trước か.

Báo cáo tiến độ

0/6 đã luyện

  1. 報告があります。

    Cách đọc: ほうこくがあります。

    Romaji: Hōkoku ga arimasu.

    Tôi có việc cần báo cáo.

    Cách dùng: Câu mở đầu khi đến gặp cấp trên.

  2. 資料が完成しました。

    Cách đọc: しりょうがかんせいしました。

    Romaji: Shiryō ga kansei shimashita.

    Tài liệu đã hoàn thành.

    Cách dùng: 資料 là tài liệu; 完成します là hoàn thành.

  3. 半分ぐらい終わりました。

    Cách đọc: はんぶんぐらいおわりました。

    Romaji: Hanbun gurai owarimashita.

    Tôi đã làm xong khoảng một nửa.

    Cách dùng: 半分 là một nửa.

  4. 予定どおり進んでいます。

    Cách đọc: よていどおりすすんでいます。

    Romaji: Yotei dōri susunde imasu.

    Công việc đang tiến triển đúng kế hoạch.

    Cách dùng: 〜どおり: đúng như…

  5. お客様から返事が来ました。

    Cách đọc: おきゃくさまからへんじがきました。

    Romaji: Okyakusama kara henji ga kimashita.

    Khách hàng đã trả lời.

    Cách dùng: お客様 là cách gọi khách hàng lịch sự.

  6. メールで送っておきました。

    Cách đọc: メールでおくっておきました。

    Romaji: Mēru de okutte okimashita.

    Tôi đã gửi sẵn bằng email rồi.

    Cách dùng: 〜ておきました: đã làm sẵn để chuẩn bị.

Báo trễ và lý do

0/6 đã luyện

  1. 締め切りに間に合いそうにありません。

    Cách đọc: しめきりにまにあいそうにありません。

    Romaji: Shimekiri ni ma ni aisō ni arimasen.

    E là không kịp hạn chót.

    Cách dùng: 〜そうにありません: có vẻ không thể.

  2. 少し遅れそうです。

    Cách đọc: すこしおくれそうです。

    Romaji: Sukoshi okuresō desu.

    Có vẻ sẽ trễ một chút.

    Cách dùng: Động từ bỏ ます + そうです: có vẻ sắp…

  3. データの確認に時間がかかっています。

    Cách đọc: データのかくにんにじかんがかかっています。

    Romaji: Dēta no kakunin ni jikan ga kakatte imasu.

    Việc kiểm tra dữ liệu đang mất nhiều thời gian.

    Cách dùng: 〜に時間がかかります: việc… tốn thời gian.

  4. パソコンが壊れてしまいました。

    Cách đọc: パソコンがこわれてしまいました。

    Romaji: Pasokon ga kowarete shimaimashita.

    Máy tính bị hỏng mất rồi.

    Cách dùng: 〜てしまいました diễn tả việc đáng tiếc đã xảy ra.

  5. 金曜日までには必ず終わらせます。

    Cách đọc: きんようびまでにはかならずおわらせます。

    Romaji: Kin'yōbi made ni wa kanarazu owarasemasu.

    Tôi nhất định sẽ hoàn thành trước thứ Sáu.

    Cách dùng: 必ず: nhất định; までには nhấn mạnh hạn chót.

  6. 確認不足でした。

    Cách đọc: かくにんぶそくでした。

    Romaji: Kakunin busoku deshita.

    Tôi đã kiểm tra chưa kỹ.

    Cách dùng: Câu nhận lỗi ngắn, thường đi kèm 申し訳ありません.

Xin ý kiến và xác nhận

0/6 đã luyện

  1. どうしたらいいでしょうか。

    Romaji: Dō shitara ii deshō ka?

    Tôi nên làm thế nào ạ?

    Cách dùng: でしょうか làm câu hỏi mềm, lịch sự hơn ですか.

  2. この方法でいいですか。

    Cách đọc: このほうほうでいいですか。

    Romaji: Kono hōhō de ii desu ka?

    Làm theo cách này được không ạ?

    Cách dùng: 方法 là cách làm, phương pháp.

  3. 確認させていただけますか。

    Cách đọc: かくにんさせていただけますか。

    Romaji: Kakunin sasete itadakemasu ka?

    Cho tôi xác nhận lại được không ạ?

    Cách dùng: 〜させていただけますか: xin phép được làm, rất lịch sự.

  4. つまり、明日までに三部作るということですね。

    Cách đọc: つまり、あしたまでにさんぶつくるということですね。

    Romaji: Tsumari, ashita made ni sanbu tsukuru to iu koto desu ne.

    Tức là cần làm ba bản trước ngày mai, đúng không ạ?

    Cách dùng: 〜ということですね: tóm tắt lại để xác nhận.

  5. アドバイスをいただけませんか。

    Romaji: Adobaisu o itadakemasen ka?

    Anh/chị cho tôi lời khuyên được không ạ?

    Cách dùng: いただけませんか: xin nhận được…, rất lịch sự.

  6. そのとおりです。

    Romaji: Sono tōri desu.

    Đúng vậy.

    Cách dùng: Xác nhận người kia hiểu đúng; hơi trang trọng.

Xin nghỉ phép

0/6 đã luyện

  1. 来月、休みをいただきたいんですが。

    Cách đọc: らいげつ、やすみをいただきたいんですが。

    Romaji: Raigetsu, yasumi o itadakitai n desu ga.

    Tháng sau tôi muốn xin nghỉ phép.

    Cách dùng: 休みをいただきます: xin được nghỉ, cách nói khiêm nhường.

  2. 一週間、国に帰りたいと思っています。

    Cách đọc: いっしゅうかん、くににかえりたいとおもっています。

    Romaji: Isshūkan, kuni ni kaeritai to omotte imasu.

    Tôi đang định về nước một tuần.

    Cách dùng: 〜たいと思っています: đang mong muốn, đang có ý định.

  3. 姉の結婚式があるので。

    Cách đọc: あねのけっこんしきがあるので。

    Romaji: Ane no kekkonshiki ga aru node.

    Vì có đám cưới của chị gái tôi.

    Cách dùng: Câu lý do bỏ phần sau; người nghe tự hiểu.

  4. 仕事は田中さんにお願いしてあります。

    Cách đọc: しごとはたなかさんにおねがいしてあります。

    Romaji: Shigoto wa Tanaka-san ni onegai shite arimasu.

    Công việc tôi đã nhờ anh/chị Tanaka rồi.

    Cách dùng: 〜てあります: đã được chuẩn bị sẵn.

  5. ゆっくりしてきてください。

    Romaji: Yukkuri shite kite kudasai.

    Cứ nghỉ ngơi thoải mái nhé.

    Cách dùng: Cấp trên hoặc đồng nghiệp nói khi bạn xin nghỉ về quê.

  6. 有給を使ってもいいですか。

    Cách đọc: ゆうきゅうをつかってもいいですか。

    Romaji: Yūkyū o tsukatte mo ii desu ka?

    Tôi dùng ngày phép có lương được không?

    Cách dùng: 有給 là nghỉ phép có lương.

Trong cuộc họp

0/6 đã luyện

  1. では、会議を始めます。

    Cách đọc: では、かいぎをはじめます。

    Romaji: Dewa, kaigi o hajimemasu.

    Vậy chúng ta bắt đầu cuộc họp.

    Cách dùng: では là cách nói trang trọng của じゃ.

  2. 一つ質問してもよろしいですか。

    Cách đọc: ひとつしつもんしてもよろしいですか。

    Romaji: Hitotsu shitsumon shite mo yoroshii desu ka?

    Cho tôi hỏi một câu được không ạ?

    Cách dùng: よろしいですか lịch sự hơn いいですか.

  3. 私は賛成です。

    Cách đọc: わたしはさんせいです。

    Romaji: Watashi wa sansei desu.

    Tôi tán thành.

    Cách dùng: 賛成 là tán thành; phản đối là 反対.

  4. 少し違う意見があります。

    Cách đọc: すこしちがういけんがあります。

    Romaji: Sukoshi chigau iken ga arimasu.

    Tôi có ý kiến hơi khác.

    Cách dùng: Nói 少し để ý kiến trái chiều nghe mềm hơn.

  5. 次回までに調べておきます。

    Cách đọc: じかいまでにしらべておきます。

    Romaji: Jikai made ni shirabete okimasu.

    Tôi sẽ tìm hiểu trước buổi sau.

    Cách dùng: 次回 là lần sau; 〜ておきます: làm sẵn.

  6. 本日はありがとうございました。

    Cách đọc: ほんじつはありがとうございました。

    Romaji: Honjitsu wa arigatō gozaimashita.

    Hôm nay xin cảm ơn mọi người.

    Cách dùng: Câu kết thúc cuộc họp hoặc buổi gặp trang trọng.

Luyện hội thoại

Đọc lần lượt theo vai, rồi đổi vai. Bấm “Luyện câu” để quay về câu mẫu và luyện thêm.

Báo công việc có thể trễ
  1. Mai

    報告があります。

    Tôi có việc cần báo cáo.

    Luyện câu 1
  2. Mai

    少し遅れそうです。

    Có vẻ sẽ trễ một chút.

    Luyện câu 8
  3. Mai

    データの確認に時間がかかっています。

    Việc kiểm tra dữ liệu đang mất nhiều thời gian.

    Luyện câu 9
  4. Mai

    金曜日までには必ず終わらせます。

    Tôi nhất định sẽ hoàn thành trước thứ Sáu.

    Luyện câu 11
Xác nhận chỉ thị
  1. Mai

    確認させていただけますか。

    Cho tôi xác nhận lại được không ạ?

    Luyện câu 15
  2. Mai

    つまり、明日までに三部作るということですね。

    Tức là cần làm ba bản trước ngày mai, đúng không ạ?

    Luyện câu 16
  3. Tanaka

    そのとおりです。

    Đúng vậy.

    Luyện câu 18
Xin nghỉ phép
  1. Mai

    来月、休みをいただきたいんですが。

    Tháng sau tôi muốn xin nghỉ phép.

    Luyện câu 19
  2. Mai

    一週間、国に帰りたいと思っています。

    Tôi đang định về nước một tuần.

    Luyện câu 20
  3. Mai

    姉の結婚式があるので。

    Vì có đám cưới của chị gái tôi.

    Luyện câu 21
  4. Tanaka

    ゆっくりしてきてください。

    Cứ nghỉ ngơi thoải mái nhé.

    Luyện câu 23

Hoàn thành bài học

Luyện và đánh dấu “Đã luyện” cả 30 câu để hoàn thành bài này.